Tài chính - Kế toán
Mẫu biểu
Cập
nhật những điểm mới trong Thông tư 40/2021/TT-BTC
30/07/2021
Ngày 01/08/2021 tới
đây, Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế
thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh của Bộ
Tài chính ban hành ngày 01/06/2021 sẽ có hiệu lực. Thông tư 40/2021/TT-BTC có
nhiều điểm mới so với các quy định trước đây.
Mục lục
1. Làm rõ khái niệm hộ kinh doanh
2. Bổ sung thêm các khoản thu nhập phải chịu thuế GTGT,
TNCN
3. Bổ sung thêm nội dung về phương pháp tính thuế đối với
hộ – cá nhân kinh doanh
3.1 Hộ – cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê
khai
3.2 Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
3.3 Hộ – cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán
4. Thông tư 40/2021/TT-BTC bổ sung thêm đối tượng có trách
nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân
5. Thông tư 40/2021/TT-BTC có những điểm mới về quy định
đối với cá nhân cho thuê tài sản
6. Điểm mới về quy định chung căn cứ tính thuế với hộ, cá
nhân kinh doanh
1. Làm rõ khái niệm hộ
kinh doanh
Theo Điều 3 Chương I
Thông tư 40/2021/TT-BTC, “hộ kinh doanh” được hiểu là những cơ
sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành
viên trong một hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình. Điều này cũng đã được quy định
tại Điều 79 – Nghị định 01/2021/NĐ/CP có hiệu lực từ ngày 4/1/2021). Nếu hộ
kinh doanh là các thành viên của một gia đình thì một thành viên sẽ được ủy
quyền làm đại diện và trở thành chủ hộ kinh doanh.
Như vậy, khái niệm hộ
kinh doanh tại Thông tư 40/2021/TT-BTC và nghị định 01/2021 so với khái niệm
tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đã có những sự khác biệt. Các điểm khác
biệt bao gồm:
·
Hộ kinh doanh chỉ được
thành lập bởi cá nhân hoặc các thành viên trong cùng một gia đình, loại bỏ
trường hợp một nhóm người không có chung quan hệ trên sổ hộ khẩu thành lập hộ
kinh doanh.
·
Không yêu cầu hộ kinh
doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm.
·
Không yêu cầu hộ kinh
doanh chỉ được sử dụng dưới 10 (mười) lao động.
Thông tư
40/2021/TT-BTC giữ nguyên quy định về “Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh
lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh
doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.”

2. Bổ sung thêm các khoản thu nhập phải chịu thuế GTGT, TNCN
So với các quy định
tại thông tư 92/2015/TT-BTC, bộ Tài Chính đã bổ sung thêm nhiều khoản thu nhập
chịu thuế GTGT, thuế TNCN theo tỉ lệ trên doanh thu đối với các hộ – cá nhân
kinh doanh, quy định tại Phụ lục I – Thông tư 40/2021/TT-BTC, bao gồm:
Trong đó, có một số
điểm đáng chú ý sau:
·
Với ngành nghề phân
phối, cung cấp hàng hóa: các khoản như thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại,
chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán nay sẽ phải chịu thuế suất thuế
TNCN 0.5% và tỉ lệ doanh thu tính thuế GTGT 1%;
·
Với Dịch vụ, xây dựng
không bao thầu nguyên vật liệu: dịch vụ quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội
dung thông tin số và các dịch vụ khác thuộc nhóm đối tượng tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% thì => chịu thuế TNCN 2% và tỉ lệ
doanh thu tính thuế GTGT là 5%;
·
Với Sản xuất, vận tải,
dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: các hoạt
động thuộc nhóm đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế
suất 10% => thì chịu thuế TNCN 1.5% và tỉ lệ doanh thu tính thuế GTGT là 3%.
>>> Xem chi
tiết danh mục các khoản thu nhập chịu thuế GTGT, thuế TNCN đối với các hộ – cá
nhân kinh doanh tại đây .
3. Bổ sung thêm nội dung về phương pháp tính thuế đối với hộ –
cá nhân kinh doanh
Thông tư
40/2021/TT-BTC tổng hợp và đồng bộ quy định về phương pháp nộp thuế đối với hộ
– cá nhân kinh doanh từ luật Quản lý Thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Theo đó,
Thông tư 40/2021/TT-BTC bổ sung thêm phương pháp tính thuế đối với hộ – cá nhân
kinh doanh và phân định rõ phương pháp tính thuế áp dụng với từng trường hợp.
3.1 Hộ – cá nhân kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
·
Luật Quản lý Thuế
(2019) quy định các hộ – cá nhân kinh doanh có quy mô lớn sẽ phải áp dụng
phương pháp kê khai nhưng không quy định hình thức kê khai theo tháng/quý, thì
điều 5 thông tư 40/2021/TT-BTC đã yêu cầu các hộ cá nhân kinh doanh có quy
mô lớn chỉ được thực hiện kê khai theo tháng.
·
Ngoài hộ cá nhân có
quy mô lớn, các hộ cá nhân kinh doanh khác chưa đáp ứng được điều kiện này song tự
nguyện lựa chọn thì vẫn có thể đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
·
Đối với hộ – cá nhân
kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: phải thực hiện kê khai
thuế theo tháng, ngoại trừ hộ cá nhân mới ra kinh doanh và các hộ cá nhân
đáp ứng đáp ứng đủ điều kiện kê khai theo quý và lựa chọn kê khai theo quý.
·
Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không phải thực hiện quyết
toán thuế.
3.2 Cá nhân kinh doanh
nộp thuế theo từng lần phát sinh
Thông tư
40/2021/TT-BTC cũng quy định cụ thể phương pháp nộp thuế theo từng lần phát
sinh áp dụng với các cá nhân kinh doanh, bao gồm:
·
Cá
nhân kinh doanh lưu động
·
Cá
nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân
·
Cá
nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” và
·
Cá nhân có thu nhập từ
sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương
pháp kê khai thì có thể nộp thuế theo từng lần phát sinh
3.3 Hộ – cá nhân kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
Điểm mới tại Thông tư
40/2021/TT-BTC liên quan đến hộ – cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán:

Việc thông báo nộp
thuế khoán trong năm 2021 sẽ áp dụng theo các quy định trước thời điểm hiệu lực
của thông tư 40/2021/TT-BTC đến hết kỳ tính thuế 2021.
4. Thông tư 40/2021/TT-BTC bổ sung thêm đối tượng có trách nhiệm
kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân
Ngoài hướng dẫn các
trường hợp tổ chức có trách nhiệm khai, nộp thuế thay cho cá nhân, bao gồm cả
trường hợp cho thuê tài sản hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 92/2015,
Thông tư 40/2021 còn bổ sung thêm các đối tượng có trách nhiệm kê khai, nộp
thuế thay cho cá nhân mới tại điều 8 (theo hướng dẫn tại Nghị định 126/2020),
bao gồm:

Đặc biệt, kể từ thời
điểm Thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực các quy định về tổ chức khai, nộp thuế
thay cho hộ khoán sẽ thực hiện theo hướng dẫn của thông tư này thay vì theo quy
định tại điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
5. Thông tư 40/2021/TT-BTC có những điểm mới về quy định đối với
cá nhân cho thuê tài sản
·
Khoản 1 Điều 9 Thông
tư 40/2021/TT-BTC cho thấy điểm mới trong công tác quản lý thuế với cá nhân cho
thuê tài sản, bổ sung thêm hướng dẫn về việc xác định mức doanh thu 100 triệu
làm căn cứ để xác định đối tượng được miễn thuế:

Ví dụ:
Ông A có hợp đồng cho
thuê nhà từ tháng 9/2022 đến tháng 8/2023, giá cho thuê là 10 triệu/tháng. Theo
quy định cũ, doanh thu thực tế của ông A năm 2022 là 40 triệu và của năm 2023
là 80 triệu, đều <100tr nên ông A không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp
thuế TNCN.
Tuy nhiên, theo quy định
mới tại thông tư 40/2021/TT-BTC, tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2022
và 2023 đều là 120 triệu đồng > 100 triệu. Do đó Ông B thuộc trường hợp phải
nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN và số thuế phải nộp sẽ tính trên doanh
thu thực tế phát sinh của năm 2022 và năm 2023
·
Khi Thông tư
40/2021/TT-BTC có hiệu lực thì những cá nhân có phát sinh hợp đồng cho thuê tài
sản mà bình quân tháng cho thuê từ 8,33 triệu đồng trở lên là cá
nhân thuộc diện nộp thuế kể cả trường hợp không phát sinh đủ
cả 12 tháng của năm dương lịch.
·
Khoản 2 điều 9 cũng
quy định phương pháp khai thuế với các cá nhân cho thuê tài sản: khai thuế
theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh
toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh
toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch.
Ngoài ra, trước thời
điểm Thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực, không thực hiện điều chỉnh lại đối
với số thuế đã khai, nộp theo quy định (ví dụ: Thông tư 92/2015/TT-BTC) đối với
các trường hợp cá nhân có phát sinh hợp đồng cho thuê tài sản trong nhiều năm
và đã khai, nộp thuế theo quy định trước đây.
6. Điểm mới về quy định chung căn cứ tính thuế với hộ, cá nhân
kinh doanh
Các quy định hiện hành
có những quy định căn cứ tính thuế cụ thể cho từng phương pháp tính thuế, từ đó
Thông tư 40/2021/TT-BTC tổng hợp và có quy định chung về căn cứ tính thuế.
Theo đó, căn cứ để
tính thuế đối với hộ – cá nhân kinh doanh là:
·
Doanh thu tính thuế.
·
Tỷ lệ tính thuế trên
doanh thu.
Trong đó:

và

Thông tư
40/2021/TT-BTC quy định công thức xác định số thuế phải nộp như sau:

Với:
·
Doanh thu tính thuế
GTGT và doanh thu tính thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư
40/2021/TT-BTC.
·
Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ
lệ thuế TNDN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Ngoài ra, Thông tư
40/2021/TT-BTC đã bãi bỏ chương I và chương II trong Thông tư 92/2015/TT-BTC và
cũng quy định rõ, các hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên mới phải nộp
thuế GTGT và thuế TNDN.
VCCI-ITB thường
xuyên cập nhật các thông tư, nghị định mới do Bộ Tài chính ban hành để giúp kế
toán viên dễ dàng hơn trong công việc.
Gọi 1900.63.61.03 để Tham khảo ngay phần mềm kế toán ACSoft E để tăng gấp đôi hiệu quả công tác kế toán Thuế & Nội bộ và đáp ứng các xu hướng làm việc mới.